Bột Dinh Dưỡng Cho Vẹt Non Nutribird Allround Từ Bỉ

Opti Digest
Các enzyme, axit hữu cơ và men vi sinh hỗ trợ hoạt động tối ưu của cây trồng, giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn.

Opti Feather
Chứa đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của bộ lông đẹp.

Opti Growth
Thức ăn cân bằng dinh dưỡng, góp phần vào sự phát triển khỏe mạnh của chim non nhờ hàm lượng vitamin, khoáng chất và axit amin phù hợp.
Có sẵn trong
250g (EAN5410340221761)
800g (EAN5410340221778)
1. Giới thiệu bột nuôi vẹt non Nutribird Allround
- Opti Digest: Bổ sung các enzyme, axit hữu cơ và men vi sinh (Bacillus subtilis) hỗ trợ hoạt động của diều vẹt, giúp tiêu hóa và hấp thụ thức ăn tốt hơn.
- Opti Feather: Cung cấp đầy đủ các axit amin, vitamin cần thiết để vẹt non mọc lông nhanh, tạo nên bộ lông dày bóng và lên màu rực rỡ.
- Tăng trưởng tối ưu: Tỷ lệ Canxi (1.15%) và Phốt pho (0.8%) vàng giúp vẹt non không bị yếu chân hay suy dinh dưỡng.
2. Hướng dẫn cách pha bột và cho vẹt non ăn chuẩn khoa học
- Chuẩn bị nước: Sử dụng nước sôi để nguội đạt nhiệt độ khoảng 38°C – 40°C (Không dùng nước quá nóng gây bỏng diều, không dùng nước nguội gây chướng diều).
- Tỷ lệ pha: Khuấy đều bột Nutribird Allround vào nước theo bảng định lượng phù hợp với độ tuổi của vẹt non cho đến khi bột tan mịn hoàn toàn, không bị vón cục.
- Kiểm tra trước khi cho ăn: Để bột nguội dần xuống đúng 37°C (bằng nhiệt độ cơ thể chim) rồi mới tiến hành cho ăn.
- Mỗi lần cho ăn, hãy cho vẹt uống một lượng bột ấm tương đương ± 10% trọng lượng cơ thể của chú vẹt đó.
- Mẹo nhỏ: Nên chuẩn bị một chiếc cân tiểu ly để cân đo chính xác trọng lượng vẹt và lượng bột cần pha trong giai đoạn đầu.
- Chỉ cho ăn cử tiếp theo khi diều của vẹt đã tiêu hóa hết hoàn toàn lượng bột của cử trước.
3. Cách bảo quản bột Nutribird Allround đúng cách
- Sau mỗi lần dùng: Miết chặt miệng túi hoặc vặn thật kín nắp hũ nhựa để cách ly hoàn toàn với không khí và độ ẩm.
- Vị trí đặt: Để sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát và tối (tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp).
- Lưu ý quan trọng: Không bảo quản bột trong tủ lạnh vì hiện tượng ngưng tụ nước khi mở ra mở vào sẽ làm bột bị ẩm mốc nhanh hơn. Không cho vẹt ăn lại phần bột đã pha thừa từ cử trước.
4. Quy cách đóng gói và giá bán chính hãng
- Hũ nhỏ 250gr: (Phù hợp cho các bạn nuôi từ 1-2 chú vẹt non).
- Hũ lớn 800gr: (Tiết kiệm hơn, phù hợp cho các nhà nhân giống hoặc nuôi đàn vẹt lớn).
Hướng dẫn sử dụng
Mẹo
Trong giai đoạn chuẩn bị ban đầu, nên cân đo chính xác lượng nguyên liệu cần thiết. Xem bảng định lượng đính kèm để chuẩn bị thức ăn.
Mỗi lần cho ăn, hãy cho ăn một lượng thức ăn khoảng ± 10% trọng lượng cơ thể.

5. Cách bảo quản
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết và chuyên sâu về cách bảo quản bột Nutribird Allround để không bị mất chất, ẩm mốc hay biến chất trong suốt quá trình nuôi vẹt non:
- Đóng kín ngay sau khi dùng: Sau khi múc bột, bạn phải vặn chặt nắp hũ nhựa (hoặc miết chặt miệng túi) ngay lập tức. Tránh để bột tiếp xúc với không khí quá lâu gây hiện tượng hút ẩm và vón cục.
- Môi trường lý tưởng: Đặt hũ bột ở nơi khô ráo, thoáng mát (nhiệt độ phòng dưới 25°C) và tránh xa ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
- Không để trong tủ lạnh: Đây là sai lầm phổ biến. Việc lấy hũ bột từ tủ lạnh ra ngoài môi trường thường xuyên sẽ gây ra hiện tượng ngưng tụ hơi nước bên trong hũ, làm bột bị ẩm, mốc và làm chết các lợi khuẩn có trong bột.
- Dụng cụ múc bột: Luôn dùng muỗng (thìa) khô ráo và sạch sẽ để múc bột. Tuyệt đối không dùng muỗng dính nước hoặc dính bột cũ đã lên men.
- Nhiệt độ khi cho ăn: Bột sau khi pha với nước ấm phải được cho ăn ở nhiệt độ lý tưởng là 37°C – 38°C (bằng nhiệt độ cơ thể chim).
- Nguyên tắc “Pha cữ nào ăn cữ đó”: Bạn chỉ nên pha đủ lượng bột cho vẹt ăn trong một cữ (khoảng 10% trọng lượng cơ thể vẹt).
- Tuyệt đối không giữ lại bột thừa: Bột Nutribird Allround sau khi tiếp xúc với nước và nước bọt của vẹt sẽ lên men rất nhanh. Không cho vẹt ăn lại phần bột thừa từ cữ trước và không bảo quản bột đã pha vào tủ lạnh để dùng lại cho cữ sau nhằm tránh nguy cơ vẹt bị chướng diều, nhiễm nấm hoặc ngộ độc đường ruột.

Các thành phần:
- sản phẩm bánh mì
- chiết xuất protein thực vật
- dầu và chất béo
- các dẫn xuất có nguồn gốc thực vật
- khoáng chất
- đường
- nấm men
- axit hữu cơ (2500 mg/kg)
- hạt mã đề
- Oligosaccharide mannan (1000 mg/kg)
- lecithin
Thành phần phân tích
- protein 19%
- Hàm lượng chất béo 12%
- chất xơ thô 1,5%
- tro thô 8%
- canxi 1,15%
- phốt pho 0,8%
- methionine 0,55%
- lysine 1,1%
- Threonine 0,65%
- tryptophan 0,23%
- natri 0,35%
- magie 0,13%
Phụ gia dinh dưỡng ( Phụ gia/kg )
- vitamin A 7200 IU
- vitamin D3 1500 IU
- 3a160a β-carotene 4,35 mg
- vitamin E 85 mg
- vitamin B1 7,2 mg
- vitamin B2 16 mg
- canxi-D-pantothenate 20 mg
- vitamin B6 6 mg
- vitamin B12 0,03 mg
- vitamin C 52 mg
- niacin 80 mg
- axit folic 1,5 mg
- biotin 0,26 mg
- choline chloride 700 mg
- 3b202 (iốt) 2 mg
- 3b405 (đồng) 10 mg
- 3b503 (mangan) 100 mg
- 3b605 (kẽm) 96 mg
- 3b802 (selen) 0,1 mg
- 3b811 (selen hữu cơ) 0,1 mg
Phụ gia chăn nuôi và Phụ gia công nghệ
Phụ gia chăn nuôi
- Bacillus subtilis C-3102 (DSM 15544) 22,10 8 CFU
- endo-1,4-β-xylanase (EC 3.2.1.8) 3000 EPU
Phụ gia công nghệ
- 20 g bentonit
- chất chống oxy hóa





















Đánh giá
There are no reviews yet